Ống gió chống cháy giữ vai trò trọng yếu trong an toàn PCCC: duy trì luồng hút khói, điều áp buồng thang và ngăn cháy lan. Bài viết này trình bày tiêu chuẩn EI60–EI180, cấu tạo – vật liệu bọc, thiết kế – thi công, liên động điều khiển và checklist nghiệm thu thực tế.
Vì sao ống gió chống cháy là “tuyến sinh mệnh” của PCCC?
Trong sự cố cháy, yêu cầu quan trọng nhất là duy trì lối thoát nạn không khói nóng. Ống gió chống cháy chịu lửa theo thời gian định mức, giữ tính toàn vẹn (E) và cách nhiệt (I), giúp trục hút khói không bị suy sụp và luồng không khí điều áp cầu thang vẫn đủ để ngăn khói xâm nhập. Nhờ đó, thời gian sơ tán và thao tác chữa cháy được kéo dài an toàn.
Tiêu chuẩn EI60–EI180: chọn cấp chịu lửa phù hợp rủi ro
Chỉ số EI ≤ thời gian chịu lửa yêu cầu: EI60, EI90, EI120, EI180. Công trình cao tầng, khu công cộng, tầng hầm lớn hoặc lộ trình thoát nạn dài thường chọn EI120–EI180. Khu thấp tầng, tải người ít có thể EI60–EI90 nếu giải pháp PCCC tổng thể đáp ứng. Khi lựa chọn, cần xem xét thời gian thoát nạn tính toán, cấu hình không gian, vật liệu nội thất và mức độ phân khoang cháy.
Cấu tạo ống gió chống cháy: kín khí, bền cơ, đúng lớp bọc
Vật liệu bọc chống cháy cho ống gió
Ba nhóm phổ biến: (1) Bông khoáng mật độ cao kết hợp lưới – bọc ngoài, ưu điểm thi công linh hoạt, chi phí hợp lý; (2) Tấm calcium silicate cứng, bền cơ – chịu ẩm, phù hợp trục ngoài trời; (3) Sơn trương nở gọn nhẹ, thuận lợi nơi chật, nhưng đòi hỏi quy trình sơn – kiểm soát bề dày màng nghiêm ngặt. Lựa chọn dựa vào cấp EI, môi trường (ẩm, ngoài trời), tải trọng cho phép và tiến độ.

Kín khí và mối nối chịu lửa
Hệ bích phẳng (TDC/TDF hoặc bích góc) phải đạt độ phẳng – vuông để gioăng chịu nhiệt ép kín đều. Keo chống cháy dùng cho khe bích – mối ghép; tuyệt đối tránh vật liệu không có chứng nhận chịu lửa. Các mối xuyên tường/sàn cần bộ giải pháp firestop đồng bộ với vật liệu bọc của ống để duy trì EI tại vị trí chuyển khu.
Thiết kế ống gió chống cháy: bố trí tuyến, tiết diện và treo – đỡ
Trước hết, tính toán lưu lượng/cột áp theo kịch bản hút khói hoặc điều áp. Bố trí tuyến ngắn – ít cút gắt – ít chuyển tiết diện nhằm giảm tổn thất áp và tải cho quạt sự cố. Dự trù không gian cho bề dày lớp bọc và bán kính cút bo; tránh để ống chèn khít gây khó thi công. Hệ treo – đỡ phải tính theo trọng lượng sau bọc, có bản mã – neo chịu lửa; ở nhịp dài cần gối trung gian để hạn chế võng. Tại các vị trí co giãn, nên bố trí khe giãn thích hợp để lớp bọc không nứt.
Ứng dụng chính: trục hút khói, điều áp buồng thang, khu bếp
Trục hút khói hành lang/tầng hầm: yêu cầu kín khí cao, độ bền cơ tốt, EI theo thiết kế. Điều áp buồng thang – buồng đệm: đảm bảo chênh áp thiết kế khi cháy, hạn chế rò rỉ để không phải tăng công suất quạt. Khu bếp công nghiệp: ống hút mùi – dầu mỡ cần giải pháp chống cháy lan và vệ sinh dễ dàng; cân nhắc vật liệu bọc chịu dầu, ẩm và có lớp hoàn thiện bảo vệ.
Liên động PCCC: quạt – damper – nguồn dự phòng
Ống gió chống cháy chỉ phát huy tác dụng khi hệ điều khiển vận hành đúng kịch bản. Cần tích hợp với hệ báo cháy để điều khiển quạt sự cố (hút khói/điều áp) và fire damper/smoke damper theo vùng. Nguồn dự phòng ATS/UPS/ máy phát phải đảm bảo cung cấp cho quạt hút khói, quạt điều áp và các tủ điều khiển liên quan. Logic điều khiển nên có ưu tiên vùng, chống tái kích không mong muốn và chế độ chạy bằng tay khi cần.
Thi công ống gió chống cháy: quy trình và kiểm soát chất lượng
Chuẩn bị bề mặt: làm sạch, xử lý chống gỉ (nếu yêu cầu), đảm bảo khô ráo. Lắp bọc/ốp/sơn: theo hướng dẫn hãng, đủ DFT (độ dày màng) với sơn trương nở hoặc đúng bề dày với bông khoáng/tấm; xử lý mối nối, góc, cửa thăm bằng chi tiết chuyên dụng. Niêm kín: sử dụng keo chống cháy có chứng chỉ tại bích và mối ghép, không thay thế bằng vật liệu kiến trúc thông thường. Kiểm soát: kiểm tra hình học, bề dày lớp bọc, tem – mã lô vật tư để phục vụ truy xuất.

Thử nghiệm và nghiệm thu: thử kín, thử áp, tài liệu PCCC
Thực hiện thử kín – thử áp theo class thiết kế để xác nhận rò rỉ ở mức chấp nhận. Kiểm tra ΔP tại các điểm đại diện, đo lưu lượng nếu có yêu cầu. Về thử chịu lửa, dùng chứng chỉ thử nghiệm hệ cấu tạo tương ứng của nhà sản xuất (không thử đốt tại công trình), đính kèm trong hồ sơ nghiệm thu. Bộ tài liệu gồm: bản vẽ thi công, biện pháp thi công, catalogue vật liệu bọc/keo/gioăng chịu lửa, chứng nhận thử nghiệm, biên bản thử kín/áp, nhật ký lắp đặt và ảnh hiện trường.
Sai lỗi thường gặp và cách khắc phục
Khoét mở xuyên tường không dùng firestop đúng hệ khiến EI suy giảm tại chỗ; khắc phục bằng giải pháp bịt kín đồng bộ theo khuyến cáo hãng. Bích cong vênh – gioăng hở góc gây rò rỉ; cần chấn chỉnh bích phẳng – vuông và cắt vát gioăng đúng kỹ thuật. Lớp bọc không đủ bề dày làm giảm thời gian chịu lửa; phải kiểm tra DFT/độ dày thực tế và bổ sung. Không tính tải trọng sau bọc dẫn đến võng – nứt; cần bổ sung treo – đỡ đúng tải.
Tối ưu trọng lượng và ΔP: cân bằng an toàn – hiệu suất
Cấp EI càng cao, lớp bọc càng dày – nặng, yêu cầu treo – đỡ lớn hơn và không gian lắp đặt rộng hơn. Điều này ảnh hưởng đến ΔP do thay đổi hình học (bán kính cút, khoảng không). Thiết kế nên dự trù ngay từ đầu, chọn cút bo, hạn chế cút liên tiếp và tối ưu phân nhánh để không phải tăng công suất quạt sự cố quá lớn.
Bảo trì định kỳ: giữ hiệu năng ống gió chống cháy
Lập kế hoạch inspections định kỳ: kiểm tra rách – bong lớp bọc, nứt mối nối, lão hóa keo, hư hỏng gioăng. Vệ sinh khu vực bếp có dầu mỡ bám; nếu dùng sơn trương nở, theo dõi bề mặt và phục hồi lớp sơn khi cần. Ghi nhận nhật ký bảo trì và cập nhật sơ đồ tuyến nếu có thay đổi.
Kết luận: ống gió chống cháy đúng tiêu chuẩn để bảo vệ lối thoát nạn
Một hệ ống gió chống cháy tin cậy được xây dựng từ ba trụ cột: chọn cấp EI phù hợp, cấu tạo – vật liệu bọc đúng hệ và thiết kế – thi công – nghiệm thu bám chuẩn PCCC. Khi các yếu tố này đồng bộ, trục hút khói và điều áp buồng thang sẽ hoạt động ổn định trong thời gian sự cố, bảo vệ tính mạng và tài sản, đồng thời rút ngắn thời gian bàn giao công trình.
















