Ống gió chống cháy nhà xưởng phải đồng thời đảm bảo EI theo yêu cầu PCCC và độ bền công nghiệp trước bụi, hơi dung môi, dầu mỡ, ẩm – muối và rung động. Bài viết cung cấp cấu hình “chắc tay” để đạt ΔP thấp – kín rò – bền ăn mòn và nghiệm thu êm.
1) Đặc thù nhà xưởng: môi trường khắc nghiệt
Nhà xưởng thường có bụi mịn, hơi dung môi, dầu mỡ, độ ẩm/ăn mòn cao và nhiệt cục bộ. Ống cần đáp ứng EI60–EI120 cho các tuyến hút khói/điều áp/xuyên khoang, đồng thời kháng ăn mòn để tuổi thọ dài.
2) Chọn giải pháp EI: ống EI sẵn hay bọc chống cháy
Ống EI cấu kiện (tấm khoáng/cementitious/đa lớp) giúp lắp nhanh, đồng bộ chi tiết. Bọc chống cháy quanh ống thép (fire wrap/tấm calcium silicate/rockwool board + áo phủ/intumescent) linh hoạt kích thước. Dù chọn hướng nào, thi công phải đúng hệ (độ dày, lớp phủ, đai, mí) theo chứng nhận.
Ống gió chống cháy nhà xưởng: EI & chống ăn mòn
3) Chống ăn mòn: vật liệu & sơn phủ
Chọn nền tôn mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox 304/316 cho môi trường C3–C5; phủ epoxy/PU/fluoropolymer tại khu dung môi/bắn nước. Ngoài trời, dùng weather jacket (aluminum/inox/PVC UV) che hệ bọc và chống nước – UV. Tránh tiếp xúc điện hóa khác cặp bằng đệm cách điện.
4) Tuyến ΔP thấp & quản lý bụi – dầu
Giữ tuyến ngắn – ít cút gắt, ưu tiên cút bo, chuyển tiếp 1:7–1:10 và chừa 3×D trước/sau quạt – van – silencer để trường dòng ổn định. Bố trí cửa thăm tại đổi hướng/dốc và điểm gom bụi/dầu để vệ sinh định kỳ; hạn chế dùng liner sợi hở tại đường khí bẩn.
5) Kín rò & thử kín trước khi bọc EI
Niêm kín bằng gioăng EPDM liên tục, trám mastic HVAC tại seam/đầu rive; thử kín áp dương/âm và chuẩn hóa rò/diện tích trước khi bọc. Kín khí tốt giúp hạ ΔP tổng, giảm ồn/kWh và rút ngắn thời gian TAB.
6) Firestop & phối hợp fire/smoke damper
Mọi vị trí xuyên tường/sàn dùng firestop đúng hệ (rockwool + intumescent hoặc mortar) tương thích loại tường/sàn. Tại ranh khoang, bố trí fire/smoke damper có end-switch; nếu ống EI xuyên liên tục, chi tiết firestop phải khớp tiết diện + lớp bọc.
7) Silencer – ồn – rung trong xưởng
Chọn silencer chịu nhiệt/khả rửa cho tuyến hút khói/bụi; lắp trên đoạn thẳng (giữ 3×D). Tại quạt/AHU, dùng khớp nối mềm và bệ giảm chấn; kiểm soát vận tốc trong ống chính 5–7 m/s (khu làm việc) để NC êm.
Ống gió chống cháy nhà xưởng: EI & chống ăn mòn
8) Treo–đỡ chịu lửa & ngoài trời
Hệ bọc làm tăng tải; tăng mật độ treo, dùng đai/thanh thép và tắc kê phù hợp. Ngoài trời, bổ sung giằng chống gió, điểm trượt – điểm cố định cho giãn nở nhiệt. Ty treo xuyên bọc cần áo che và phục hồi EI quanh lỗ xuyên.
9) Vệ sinh – bảo trì an toàn
Lập kế hoạch vệ sinh bụi/dầu, kiểm tra cửa thăm – điểm gom; sơn – jacket – sealant được kiểm tra 6–12 tháng/lần. Ghi log bảo trì để truy xuất nghiệm thu PCCC về sau.
10) Lỗi thường gặp & cách khắc phục
Trộn hệ bọc/firestop → mất chứng nhận: dùng một hệ đồng bộ. Không thử kín trước bọc → ΔP cao: test & sửa rò sớm. Mạ thường ở khu C4/C5 → gỉ sét: đổi inox/nhúng nóng + sơn phủ. Thiếu cửa thăm → bụi tích tụ: bổ sung theo bước tuyến. Jacket hở mí → thấm nước: quay mí úp, thêm drip edge.
Để ống gió chống cháy nhà xưởng vừa bền công nghiệp vừa đạt PCCC, hãy kết hợp đúng mức EI, chọn vật liệu chống ăn mòn, thiết kế tuyến ΔP thấp – kín rò, triển khai firestop/damper đúng hệ và hoàn tất TAB PCCC với dữ liệu đo kiểm rõ ràng.