Lỗi thường gặp trong ống gió không chỉ làm tăng ΔP, gây thiếu gió – ồn mà còn khiến nghiệm thu kéo dài. Dưới đây là danh sách lỗi “gặp hoài” và cách khắc phục để bạn đạt kín rò – êm – đủ gió ngay lần đầu.
Lỗi thường gặp ống gió: thiết kế khí động, niêm kín, treo–đỡ, cách nhiệt – vapor barrier, ống mềm, miệng gió, damper–firestop và TAB
1) Bố trí khí động kém: cút gắt, thiếu đoạn thẳng 3×D
Lỗi phổ biến là dùng nhiều cút gắt liên tiếp, tee/nhánh đột ngột và không chừa đoạn thẳng 3×D trước/sau quạt–van–silencer. Hậu quả: xoáy, ồn tái sinh, số đo TAB sai. Khắc phục: ưu tiên cút bo, dùng take-off khí động, chuyển tiếp 1:7–1:10, bố trí 3×D trước/sau thiết bị.
2) Chọn kích thước – vận tốc sai
Ống nhỏ → vận tốc cao gây ồn và ΔP lớn; ống quá lớn → cồng kềnh, tốn tôn. Khắc phục: giữ vận tốc ống chính 5–7 m/s (văn phòng/khách sạn), nhánh 3–5 m/s; khu kỹ thuật có thể cao hơn nhưng kiểm soát ồn – rung.
Ống gió HVAC: lỗi thiết kế – lắp đặt phổ biến
3) Niêm kín kém: rò rỉ mối ghép – bích
Không dùng gioăng EPDM liên tục, trám mastic thiếu ở seam/đầu rive làm rò rỉ. Khắc phục: đặt mục tiêu leakage class phù hợp, soapy test toàn tuyến, siết đều bích, mài – trét – dán lại chỗ hở rồi thử kín lần hai.
4) Treo–đỡ yếu, thiếu khớp nối mềm
Nhịp treo quá thưa, thiếu gia cố tại cút/chuyển tiếp; không lắp khớp nối mềm tại quạt/AHU → rung truyền lên ống. Khắc phục: chọn nhịp treo theo tải sau bọc, dùng đệm cao su/lò xo, lắp khớp mềm tại nguồn rung.
Ống lạnh bọc cách nhiệt không kín vapor barrier gây đọng sương – ướt trần. Khắc phục: bọc kín mép bằng băng foil/keo đồng hệ, xử lý kín các xuyên thủng, kiểm tra ống ngưng – bẫy nước của AHU/FCU.
6) Lạm dụng ống mềm và lắp sai
Ống mềm dài, gãy khúc, bán kính cong nhỏ làm tụt áp và rít. Khắc phục: giới hạn chiều dài, kéo căng khi lắp, dùng cút/khuỷu cứng tại đổi hướng, cố định đầu nối chắc chắn.
7) Miệng gió chọn sai: rít, gió lùa, NC cao
Chọn miệng không phù hợp throw/NC, lắp quá gần trần/tường gây jet đập bề mặt. Khắc phục: chọn miệng theo lưu lượng – độ ồn mục tiêu, bố trí khoảng cách tối thiểu, dùng plenum phân phối đều.
8) Thiếu cửa thăm – khó vệ sinh, cân chỉnh
Không có cửa thăm ở vị trí đổi hướng, trước/ sau van – coil – silencer làm bảo trì khó. Khắc phục: bổ sung cửa thăm đúng cỡ tại các “điểm nóng”; ghi nhãn vị trí để truy xuất.
9) Damper đặt sai & firestop “trộn hệ”
Đặt fire/smoke damper không đúng ranh khoang, thiếu end-switch; firestop dùng vật tư nhiều hãng → mất chứng nhận. Khắc phục: tuân catalog hệ, dán tem vị trí, kiểm tra hoạt động damper trong TAB.
10) Silencer bố trí sai chỗ
Đặt ngay sau cút/van khiến ồn tái sinh. Khắc phục: lắp trên đoạn thẳng, giữ 3×D; khu sạch dùng packless/micro-perf encapsulated để tránh phát tán sợi.
11) Không thử kín trước khi bọc/che khuất
Bọc xong mới test khiến sửa rò khó, dễ tăng ΔP. Khắc phục: luôn thử kín áp dương/âm và lưu hồ sơ rò/diện tích trước khi bọc – trát – sơn – đóng trần.
12) TAB sơ sài: thiếu điểm đo & số liệu
Không chừa cổng đo pitot/hood, bảng TAB thiếu Q – ΔP – NC/setpoint. Khắc phục: bố trí điểm đo trên shopdrawing, đo đủ kịch bản cửa (nếu có điều áp/hút khói) và niêm thông số vận hành.
Ống gió HVAC: lỗi thiết kế – lắp đặt phổ biến
13) Dùng sai vật liệu theo ứng dụng
Dùng ống panel cho xả dầu mỡ, hoặc vật liệu mạ thường ở khu ăn mòn → xuống cấp nhanh. Khắc phục: chọn đúng hệ ống (grease duct/ống EI/ống mạ nhúng nóng/inox) theo môi trường.
14) Ngoài trời: kín nước kém, lão hóa UV
Mí jacket ngửa lên, thiếu flashing/drip edge gây thấm; sơn intumescent không có topcoat bị lão hóa. Khắc phục: quay mí úp, thêm drip edge, xử lý flashing và sơn topcoat chống UV.
Để tránh các lỗi ống gió, hãy “khí động trước – thẩm mỹ sau”: thiết kế tuyến ΔP thấp, kín rò bằng gioăng EPDM + mastic, thử kín trước khi bọc, chọn vật liệu đúng ứng dụng và lập TAB đầy đủ. Làm chuẩn từ đầu sẽ giúp bạn đạt nghiệm thu êm, hệ vận hành êm và tiết kiệm năng lượng.