Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến

Hệ giá treo ống gió là bộ phận kết cấu có nhiệm vụ giữ, định vị và truyền tải trọng của mạng đường ống xuống trần, dầm, sàn hoặc hệ khung công trình. Tùy tiết diện và vị trí lắp đặt, ống gió có thể được treo bằng thanh ren kết hợp thanh đỡ, đai ôm tròn, console gắn tường hoặc các hệ khung thép chế tạo riêng.

Giá treo cần được lựa chọn đồng bộ với hình dạng ống vuông hoặc tròn, kích thước tuyến, vật liệu, lớp bảo ôn, phụ kiện và điều kiện kết cấu của công trình. Những vị trí có van, hộp tiêu âm, Plenum Box hoặc thiết bị có khối lượng lớn hơn thường cần phương án đỡ phù hợp với tải trọng thực tế.

Một hệ giá được bố trí hợp lý không chỉ giữ đường ống ở đúng cao độ mà còn giúp tổ chức toàn bộ mạng HVAC gọn, đồng đều và thuận tiện phối hợp với các hệ MEP khác.

1. Hệ giá treo ống gió gồm những gì?

Một hệ treo thông dụng thường được tạo thành từ nhiều chi tiết.

Có thể gồm:

Ty ren hoặc thanh treo.

Thanh ngang đỡ ống.

Đai treo.

Ê-cu và long đen.

Bu lông nở hoặc điểm neo.

Thanh Unistrut hoặc thép hình.

Console gắn tường.

Đệm hoặc chi tiết cách ly khi cần.

Các bộ phận được kết hợp tùy hình dạng và tải trọng của tuyến ống.

Đặc trưng: Giá treo không phải một chi tiết độc lập mà là một hệ kết cấu gồm điểm neo, thanh treo và bộ phận trực tiếp tiếp nhận tải trọng của ống gió.

Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến
Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến

2. Ty ren treo ống gió

Ty ren là một trong những chi tiết phổ biến nhất trong hệ treo đường ống vuông.

Ty được bố trí theo phương đứng, kết nối từ điểm neo trên trần hoặc kết cấu thép xuống thanh đỡ phía dưới.

Đặc điểm:

Có thể điều chỉnh cao độ bằng ê-cu.

Dễ kết hợp với thanh ngang.

Có nhiều lựa chọn đường kính.

Phù hợp với nhiều loại trần và kết cấu.

Thuận tiện cân chỉnh đường ống trong quá trình lắp đặt.

Thông thường một giá đỡ ống vuông sử dụng hai ty ở hai phía của tuyến.

3. Thanh ngang đỡ ống gió vuông

Thanh ngang được đặt bên dưới đáy ống để tiếp nhận tải trọng.

Vật liệu có thể là:

Thanh Unistrut.

Thép góc.

Thép hộp.

Thép hình phù hợp.

Hai đầu thanh thường được liên kết với ty ren.

Khi lắp đặt, thân ống nằm trên thanh ngang và tải trọng được truyền qua thanh tới hai ty treo.

Kiểu này đặc biệt phổ biến đối với ống gió vuông và chữ nhật.

4. Giá treo ống gió vuông hai ty

Đây là một trong những cấu hình cơ bản nhất.

Hệ gồm:

Hai điểm neo trên trần.

Hai ty ren.

Một thanh đỡ ngang.

Bộ ê-cu và long đen.

Ưu điểm:

Kết cấu rõ ràng.

Dễ điều chỉnh độ cao hai bên.

Phù hợp nhiều kích thước tuyến.

Thuận tiện thi công theo từng đoạn.

Có thể kết hợp với ống có bảo ôn.

Chiều dài thanh ngang cần lớn hơn chiều rộng phủ bì của tuyến để có đủ không gian bố trí ty và phụ kiện liên kết.

5. Đai treo ống gió tròn

Với ống Spiral và ống tròn, một phương án phổ biến là sử dụng đai ôm theo chu vi ống.

Đai có thể được chế tạo từ:

Thép dẹt.

Tôn định hình.

Đai kim loại chuyên dụng.

Hệ đai có lớp đệm theo yêu cầu.

Đai giữ ống tại một vùng chu vi và được treo lên kết cấu phía trên bằng ty hoặc thanh liên kết.

So với thanh đỡ dưới ống vuông, đai có hình dạng phù hợp hơn với tiết diện tròn.

6. Giá treo ống Spiral bằng đai vòng

Ống Spiral thường có hình thức gọn và nhiều công trình để lộ toàn bộ đường ống.

Trong trường hợp này, giá treo cũng có thể được lựa chọn theo hướng đơn giản về hình thức.

Một cụm có thể gồm:

Đai tròn.

Ty ren đơn hoặc đôi.

Điểm neo phía trên.

Chi tiết khóa đai.

Đối với tuyến lộ thiên, ngoài tải trọng còn có thể xem xét tính đồng đều về cao độ, khoảng cách giá và hình thức tổng thể.

Đặc điểm: Với hệ Spiral để lộ, giá treo thường trở thành một phần nhìn thấy của không gian nên hình thức và vị trí các giá cần được bố trí tương đối đồng đều.

Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến
Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến

7. Console đỡ ống gió gắn tường

Không phải mọi tuyến đều treo từ trần.

Khi ống chạy sát tường, có thể sử dụng console.

Một console thường gồm:

Thanh ngang.

Thanh đứng hoặc bản mã gắn tường.

Thanh giằng chéo.

Bu lông neo.

Console tạo một mặt đỡ nhô ra khỏi tường để đặt đường ống phía trên.

Dạng này phù hợp với:

Tuyến chạy dọc tường.

Khu vực khó treo trực tiếp từ trần.

Một số tuyến ngoài nhà.

Hệ thống công nghiệp có khung thép.

8. Khung giá đỡ nhiều tuyến ống gió

Tại khu vực có nhiều tuyến chạy song song, có thể sử dụng một khung chung thay vì mỗi tuyến một hệ độc lập.

Khung có thể gồm:

Hai hoặc nhiều thanh đứng.

Thanh ngang dài.

Các tầng đỡ.

Thanh giằng.

Các điểm neo vào kết cấu công trình.

Cấu hình này thường gặp trong:

Hành lang kỹ thuật.

Phòng máy.

Nhà xưởng.

Khu vực tập trung nhiều hệ MEP.

Khung chung giúp tổ chức không gian theo từng tầng và cao độ rõ ràng hơn.

9. Giá treo cho ống gió có bảo ôn

Khi đường ống được bọc bảo ôn, kích thước phủ bì tăng so với thân ống kim loại.

Giá treo cần xem xét:

Chiều dày lớp bảo ôn.

Cách lớp bảo ôn đi qua vị trí giá.

Phần đỡ phía dưới.

Lớp bảo vệ ngoài nếu có.

Khả năng duy trì bề mặt bảo ôn liên tục.

Đối với một số cấu hình, có thể sử dụng chi tiết đỡ hoặc đệm phù hợp tại vị trí tiếp xúc để tổ chức kết cấu gọn hơn.

10. Giá đỡ tại cút, chạc và đoạn chuyển

Phụ kiện có hình dạng và khối lượng khác đoạn ống thẳng nên vị trí giá cần được xem xét riêng.

Đặc biệt tại:

Cút lớn.

Chạc nhiều nhánh.

Đoạn chuyển tiết diện lớn.

Vị trí thay đổi hướng tuyến.

Giá được bố trí phù hợp giúp các phụ kiện được giữ đúng cao độ và giảm tải lên các mối nối lân cận.

Một chạc lớn có thể cần các điểm đỡ tại cả tuyến chính và nhánh thay vì chỉ phụ thuộc vào một giá duy nhất.

11. Giá đỡ cho van gió và thiết bị trên tuyến

Van, hộp tiêu âm và một số thiết bị có khối lượng lớn hơn đoạn ống cùng kích thước.

Các vị trí cần xem xét giá đỡ riêng gồm:

Van gió kích thước lớn.

Van chặn lửa.

Hộp tiêu âm.

Hộp lọc.

Một số Plenum Box lớn.

Thiết bị gắn trực tiếp trên tuyến.

Mục tiêu là truyền trọng lượng của bộ phận đó xuống kết cấu đỡ thay vì để các đoạn ống kế bên chịu toàn bộ tải.

Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến
Hệ giá treo ống gió: Cấu tạo, đặc điểm và các kiểu phổ biến

12. Vật liệu chế tạo hệ giá treo

Hệ treo có thể được chế tạo từ nhiều vật liệu.

Phổ biến gồm:

Thép mạ kẽm.

Thép sơn bảo vệ.

Inox.

Hệ thanh định hình mạ phù hợp.

Lựa chọn phụ thuộc vào:

Môi trường trong hay ngoài nhà.

Độ ẩm.

Yêu cầu chống ăn mòn.

Hình thức công trình.

Vật liệu của đường ống.

Trong môi trường yêu cầu cao hơn, inox có thể được lựa chọn để tăng khả năng chống ăn mòn của hệ giá.

13. So sánh các kiểu giá treo phổ biến

Kiểu giáĐặc điểmỨng dụng
Hai ty + thanh ngangKết cấu đơn giản, dễ cân chỉnhỐng vuông, chữ nhật
Đai treo trònÔm theo chu vi ốngỐng Spiral, ống tròn
Console tườngĐỡ từ một phíaTuyến chạy sát tường
Khung nhiều tầngĐỡ nhiều tuyến cùng lúcPhòng máy, hành lang kỹ thuật
Giá riêng cho thiết bịTiếp nhận tải trọng tập trungVan, hộp tiêu âm, phụ kiện lớn

14. Khoảng cách giữa các giá treo phụ thuộc yếu tố nào?

Không nên sử dụng một khoảng cách duy nhất cho mọi loại ống.

Việc bố trí phụ thuộc vào:

Kích thước tiết diện.

Chiều dày vật liệu.

Ống vuông hay tròn.

Khối lượng lớp bảo ôn.

Khối lượng phụ kiện.

Vật liệu hệ giá.

Điều kiện kết cấu công trình.

Yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Tuyến càng lớn hoặc có nhiều phụ kiện nặng thì phương án treo càng cần được xem xét theo tải trọng thực tế.

15. Giá treo và kết cấu công trình

Điểm neo của hệ treo có thể nằm trên:

Sàn bê tông.

Dầm bê tông.

Dầm thép.

Khung kết cấu.

Hệ giá kỹ thuật được thiết kế riêng.

Loại neo và cách liên kết cần phù hợp với vật liệu của kết cấu nền.

Tại công trình công nghiệp, giá treo đôi khi được liên kết trực tiếp với hệ khung thép nhà xưởng thay vì sử dụng neo bê tông.

16. Phối hợp giá treo với các hệ MEP khác

Ống gió thường cùng không gian với:

Ống cấp thoát nước.

Đường ống chữa cháy.

Máng cáp.

Đường ống lạnh.

Các hệ thống kỹ thuật khác.

Vì vậy, vị trí giá treo cần phù hợp với cao độ và khoảng không dành cho các hệ lân cận.

Trong khu vực tập trung nhiều tuyến, có thể sử dụng hệ khung chung để sắp xếp MEP thành nhiều tầng rõ ràng.

17. Tiêu chí lựa chọn hệ giá treo ống gió

Khi lựa chọn cần xác định:

Ống vuông hay tròn.

Kích thước tuyến.

Chiều dày và vật liệu ống.

Có bảo ôn hay không.

Khối lượng phụ kiện.

Cao độ lắp đặt.

Kết cấu trần, dầm hoặc tường.

Môi trường trong hay ngoài nhà.

Yêu cầu chống ăn mòn.

Các hệ MEP đi chung khu vực.

Yêu cầu kiến trúc nếu đường ống để lộ.

18. Câu hỏi thường gặp

Ống gió vuông thường dùng kiểu giá treo nào?

Cấu hình hai ty ren kết hợp một thanh ngang đỡ phía dưới là dạng rất phổ biến đối với ống vuông và chữ nhật.

Ống Spiral có thể dùng thanh ngang thay cho đai treo không?

Có thể có nhiều phương án đỡ khác nhau, nhưng đai ôm tròn thường tạo hình dạng gọn và phù hợp trực tiếp với tiết diện của ống Spiral.

Van gió có cần giá đỡ riêng không?

Tùy kích thước và khối lượng. Các van hoặc thiết bị lớn thường được xem xét phương án đỡ riêng để tải trọng không tập trung lên các đoạn ống bên cạnh.

Ống gió bảo ôn có dùng chung giá với ống không bảo ôn không?

Nguyên lý giá có thể tương tự nhưng kích thước phủ bì, trọng lượng và cấu tạo tại vị trí tiếp xúc với lớp bảo ôn cần được xem xét riêng.

Có thể sử dụng một khung chung để treo nhiều tuyến không?

Có. Hệ khung nhiều tầng hoặc giá MEP chung thường được sử dụng tại phòng máy và hành lang kỹ thuật có nhiều đường ống chạy song song.

Kết luận: Hệ giá treo ống gió gồm điểm neo, ty ren, thanh đỡ, đai treo, console hoặc các khung thép phù hợp với từng loại tuyến. Ống vuông thường sử dụng thanh ngang và hai ty, trong khi ống tròn Spiral phù hợp với các dạng đai ôm theo chu vi. Tại cút, chạc, van, hộp tiêu âm và các phụ kiện lớn, kết cấu đỡ cần được xem xét theo tải trọng riêng. Việc lựa chọn giá treo nên dựa trên kích thước ống, vật liệu, bảo ôn, cao độ, môi trường và kết cấu công trình để tạo thành hệ thống HVAC ổn định và đồng bộ.

CẦN GIA CÔNG ỐNG GIÓ, PHỤ KIỆN VÀ HỆ KHUNG GIÁ ĐỠ THEO KÍCH THƯỚC THỰC TẾ CỦA CÔNG TRÌNH? LIÊN HỆ TRƯỜNG THÀNH ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CẤU HÌNH PHÙ HỢP.

Trường Thành nhận gia công ống gió vuông, ống gió tròn, ống Spiral, cút, chạc, đoạn chuyển và các kết cấu phụ trợ theo kích thước, vật liệu, bản vẽ và yêu cầu thực tế của từng công trình.

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ NHIỆT TRƯỜNG THÀNH

Hotline: 0862 070 2940966 500 694

Email: conhiettruongthanh@gmail.comthangduongduy@gmail.com

Trụ sở: Số 42, đường Đại Nải, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.

Nhà máy 1: Lô 31, đường Nguyễn Du kéo dài, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (gần nút giao IC7).

Nhà máy 2: Lô 2, KCN Thụy Vân, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0966 500 694
Hỗ trợ báo giá
Chat ngay